Toán tử trong Javascript

Học Javascript

Bài này mình không trình bày các khái niệm như “toán tử là gì? biểu thức là gì” vì các bạn đã học PHP hoặc là một ngôn ngữ như C, C++ rồi, mình chỉ hướng dẫn một vài thao tác liên quan đến các phép toán thường hay sử dụng trong javascript thôi nhé.

1. Toán tử toán học trong javascript

Toán tử Mô tả
+ Phép cộng. Nếu là chuỗi thì nó sẽ thực hiện thao tác nối chuỗi, còn nêu là số thì nó sẽ cộng hai số lại. Ví dụ:

Phép trừ và dùng với number. Ví dụ:

* Phép nhân và dùng với number. Ví dụ:

/ Phép chia và dùng với number. Ví dụ:

% Phép chia lấy phần dư, nghĩa là khi chia hai số lại với nhau và kết quả nó sẽ lấy phần dư của phép toán. Ví dụ:

Trường hợp chia dư 0:

Trường hợp chia dư khác 0:

++ Phép tăng giá trị hiện tại lên 1 đơn vị. Phép này có hai cách sử dụng đó là đặt nó trước biến và đặt nó sau biến.

  • Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ tăng trước khi lấy giá trị, ví dụ:
  • Trường hợp đứng sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi tăng lên, ví dụ:
Phep giảm giá trị hiện tại xuống 1 đơn vị. Phép này cũng có hai cách dùng đó là đặt trước biên và đặt sau biến.

  • Trường hợp đứng trước biến thì nó sẽ giảm trước khi lấy giá trị, ví dụ:
  • Trường hợp đứng sau biến thì nó sẽ lấy giá trị rồi giảm xuống, ví dụ:

2. Toán tử gán trong javascript.

Toán tử gán thực ra là các bạn đã dùng qua ở bài trước rồi nhưng các bạn chưa biết tên gọi của nó thôi. Trong Javascript để gán giá trị cho biến hoặc hằng,.. chúng ta sử dụng dấu =
Cú pháp:

Toán tử Ví dụ Mô tả
= x = y Gán gí trị của biến x bằng giá trị của biến y, ví dụ:

+= x += y Tương đương với x = x + y. Ví dụ:

-= x -= y Tương đương với x = x – y. Ví dụ:

*= x *= y Tương đương với x = x * y. Ví dụ:

/= x /= y Tương đương với x = x / y. Ví dụ:

%= x %= y Tương đương với x = x % y. Ví dụ:

3. Toán tử quan hệ

Đây là một dạng toán tử sẽ phải sử dụng rất nhiều trong khi lập trình, mà theo như bên toán học thì đây là toán so sánh. Kết quả trả về của toán tử này sẽ là kiểu boolean (TRUE FALSE).

Toán tử Ví dụ Mô tả
> a > b Trả về TRUE nếu a lớn hơn b và FALSE nếu b lớn hơn a
< a < b Trả về TRUE nếu a nhỏ hơn bê và FALSE nếu b nhỏ hơn a
>= a >= b Trả về TRUE nếu a lớn hơn hoặc bằng b và FALSE nếu a nhỏ hơn b
<= a <= b Trả về TRUE nếu a nhỏ hơn hoặc bằng b và FALSE nếu a lớn hơn b
== a == b Trả về TRUE nếu a bằng b và FALSE nếu a khác b
!= a != b trả về TRUE nếu a khác b và FALSE nếu a bằng b

Chú ý: Các toán tử có từ 2 ký tự trở lên như <=,>= phải viết liền không được chứa khoảng trắng ở giữa.

Ví dụ:

4. Toán tử logic.

Đây là một dạng toán tử kết hợp giữa hai hoặc nhiều giá trị boolean hay nói cách khác là kết hợp của hai hay nhiều toán tử quan hệ lại và nó cũng trả về dữ liệu dạng True False.

Toán tử Ý nghĩa
&& AND: trả về kết quả là TRUE khi cả hai toán hạng đều TRUE
|| OR: trả về kết quả là TRUE khi cả hai hoặc một trong hai toán hàng là TRUE
! NOT: Chuyển đổi giá trị của toán hạng từ TRUE sang FALSE hoặc từ FALSE sang TRUE

Ví dụ:

5. Độ ưu tiên các toán tử

Khi có nhiều toán tử trong cùng một biểu thức, độ ưu tiên của toán tử xác định thứ tự thực hiện của toán tử đó. Một biểu thức được đọc từ trái sang phải và được thực hiện từ các toán tử có độ ưu tiên cao đên các toán tử có độ ưu tiên thấp hơn. Nếu chúng ta muốn thay đổi trật tự thực hiện của các toán tử, ta phải sử dụngc các dấu ngoặc. Bảng dưới đây liệt kê độ ưu tiên của các toán tử từ thấp đến cao:

Kiểu toán tử Các toán tử đơn
Gán = += -= *= /= %= <<= >>= >>>= &= ^= |=
Điều kiện ?:
logic -or ||
logic -and &&
bitwise-or |
bitwise-xor ^
bitwise-and &
bằng/không bằng == !=
quan hệ < <= > >=
dịch bit << >> >>>
cộng/trừ + –
nhân/chia * / %
phủ định/tăng ! ~ – ++ — typeof void

6. Lời kết

Phần hôm nay chúng ta dùng ở đây thôi, các bạn cố gắng ôn tập nhiều về phần này nhé!